Cấu tạo lò hóa vàng inox 304 gồm những bộ phận nào?

Tìm hiểu cấu tạo lò hóa vàng inox 304: thân, khung, mái, cửa, vỉ, khay tro, chân và chi tiết cần kiểm tra trước khi chọn mua hoặc đặt gia công.

Một chiếc lò hóa vàng inox 304 dùng thuận tiện không chỉ nhờ tấm inox dày. Hệ khung, cửa nạp, vỉ đốt, khay tro và đường thoát khí phải được tính đồng bộ.

Nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài, người mua rất khó biết chiếc lò có chắc, dễ thu tro và phù hợp với vị trí đặt hay không. Dưới đây là cấu tạo cơ bản của lò hóa vàng inox 304 và những điểm Bật Mạnh thường kiểm tra trước khi chốt phương án sản xuất.

Cấu tạo lò hóa vàng inox 304 gồm những gì?

Một lò hoàn chỉnh thường có tám nhóm bộ phận chính:

  1. Thân và khoang đốt.
  2. Khung chịu lực.
  3. Cửa nạp vàng mã.
  4. Vỉ đốt.
  5. Khay hoặc ngăn thu tro.
  6. Khe lấy gió và đường thoát khí nóng.
  7. Mái, cổ thoát khói hoặc chụp che mưa.
  8. Chân đế, bánh xe hoặc bản mã cố định.

Tùy lò gia đình hay lò kích thước lớn, mỗi bộ phận sẽ có tỷ lệ và cách gia cường khác nhau. Không nên lấy nguyên cấu tạo của một lò nhỏ rồi phóng lớn toàn bộ vì diện tích tấm, tải trọng cửa và mức giãn nở khi gặp nhiệt đều thay đổi.

1. Thân lò và khoang đốt

Thân lò tạo thành khoang chứa giấy khi đốt, đồng thời giúp giới hạn tro và tàn giấy trong một vùng nhất định. Tấm thân cần được chấn gấp đúng vị trí, ghép kín hợp lý và liên kết với khung để hạn chế rung hoặc vênh.

Với mẫu gia đình 26,5 cm của Bật Mạnh, tấm inox 304 dày 0,8 mm đi cùng khung hộp 12,7 mm dày 1,2 mm. Mẫu 40 cm sử dụng thân và mái dày 1,2 mm. Lò kích thước lớn thường dùng tấm từ 1,2 mm và phải tính thêm hệ khung theo khẩu độ từng mặt.

Độ dày chỉ là một phần của bài toán. Một tấm khá dày nhưng mặt phẳng quá rộng, không có nếp gấp hoặc khung đỡ phù hợp vẫn có thể rung và biến dạng. Ngược lại, cấu tạo gân, mép chấn và khung hợp lý giúp tấm làm việc chắc hơn mà không làm sản phẩm nặng quá mức.

2. Khung chịu lực

Khung giữ hình dáng tổng thể, đỡ cửa, mái, vỉ và các mặt thân. Đây là phần thường bị bỏ qua khi người mua chỉ hỏi “inox dày bao nhiêu”.

Đối với lò nhỏ, khung hộp 12,7 mm có thể tạo độ cứng cần thiết mà vẫn giữ sản phẩm gọn. Với lò lớn dáng vuông, lục giác hoặc bát giác, tiết diện khung, số cột đứng và thanh giằng phải được chọn theo kích thước từng mặt. Vị trí có cửa lớn cần tính riêng vì khi bỏ một cột giữa, tải trọng sẽ chuyển sang khung bao cửa và các góc liền kề.

3. Cửa nạp vàng mã

Cửa phải đủ rộng để thao tác nhưng không nên mở quá lớn so với thân lò. Cửa rộng làm việc nạp giấy thuận tiện hơn, song cũng khiến khung cửa nặng, tăng tải lên bản lề và tạo một khoảng hở lớn khi mở.

Khi kiểm tra cửa, nên chú ý bốn điểm:

  • Kích thước thông thủy có phù hợp loại giấy và lượng sử dụng hay không.
  • Bản lề có nằm trên khung chắc và mở đúng hướng thao tác không.
  • Tay cầm có tách đủ xa vùng nóng không.
  • Mép cửa có đóng gọn, không cấn và không tạo cạnh sắc không.

Với lò nhà thờ họ hoặc công trình, cửa có thể chiếm một mặt hoặc mở trên hai cạnh liền nhau. Phương án hai cạnh cần thiết kế khung bao riêng, không nên chỉ cắt rộng thêm từ một mẫu có sẵn.

4. Vỉ đốt

Vỉ đỡ phần giấy đang cháy và tạo khoảng trống để không khí đi từ dưới lên. Khoảng cách giữa các thanh vỉ phải cân bằng: quá thưa làm giấy chưa cháy hết rơi xuống khay; quá dày hoặc quá kín làm giảm đường cấp khí và khiến tro khó rơi.

Hai mẫu lò gia đình của Bật Mạnh sử dụng vỉ dây inox 304 đường kính 4 mm. Với lò lớn, vỉ cần chia mô-đun hoặc có thanh đỡ bên dưới để hạn chế võng và thuận tiện tháo vệ sinh. Không nên làm một tấm vỉ rất lớn nhưng thiếu gối đỡ ở giữa.

5. Khay tro và đáy thu tro

Khay tro quyết định khá nhiều đến trải nghiệm sử dụng. Khay cần rút được theo hướng có khoảng trống thao tác, có thành đủ cao để giữ tro và không bị mắc vào chân hoặc khung cửa.

Lò gia đình 40 cm sử dụng khay tro inox 304 dày 0,8 mm. Với lò kích thước lớn, không nên để đáy phẳng rộng rồi dùng một khay nhỏ ở một góc. Tro sẽ nằm lại ở các vùng xa khay. Phương án hợp lý hơn là tạo đáy dốc hoặc phễu thu tro về đúng vị trí khay, đồng thời chừa cửa vệ sinh khi cần.

Khay tro chỉ được lấy ra khi lò và tro đã nguội hoàn toàn. Đây là bộ phận thu gom, không phải khay hứng tro nóng để mang đi ngay sau khi sử dụng.

6. Khe lấy gió và đường thoát khí

Quá trình cháy cần không khí đi vào từ phía dưới hoặc phần thấp của thân lò, sau đó khí nóng đi lên khu vực mái. Khe gió phải đủ dùng nhưng không mở tùy tiện khiến tàn giấy dễ thoát ra ngoài.

Đường thoát khí cũng không đồng nghĩa với “không khói”. Lượng khói còn phụ thuộc loại giấy, độ ẩm, lượng nạp mỗi lần, hướng gió và cách vận hành. Cấu tạo hợp lý có vai trò dẫn dòng khí và hạn chế khói tạt vào người thao tác, chứ không thể biến việc đốt thành quá trình không phát sinh khói.

7. Mái và cổ thoát khói

Mái giúp hướng khí nóng lên trên và hạn chế mưa rơi trực tiếp vào khoang đốt khi lò đặt ngoài trời. Dáng mái cần đủ độ dốc, có mép thoát nước và liên kết chắc với thân.

Với lò lớn nhiều mặt, từng múi mái phải đồng đều và gặp nhau đúng tâm. Nếu có cổ thoát khói, tiết diện cổ cần tương xứng với khoang đốt; cổ quá nhỏ có thể làm dòng khí thoát kém, còn chụp quá kín dễ cản khí. Chỏm, hoa văn hoặc biểu tượng trên mái chỉ nên chốt sau khi đã giải quyết xong cấu tạo thoát khí và khả năng gia công.

8. Chân đế, bánh xe và phương án cố định

Lò gia đình có thể dùng chân nâng đáy khỏi nền. Khi cần di chuyển, bánh xe phải chịu được tổng khối lượng và có khóa hãm phù hợp. Lò lớn đặt cố định có thể dùng bản mã hoặc chân tăng chỉnh bằng inox 304 để cân nền.

Không nên chọn bánh xe chỉ theo đường kính. Cần kiểm tra tải trọng, vật liệu càng bánh, vị trí hàn với khung và khoảng hở để khay tro vẫn rút được. Nếu đặt lò ngoài trời lâu dài, nền phẳng, cao ráo và phương án cố định chống xê dịch quan trọng hơn việc cố làm lò thật nhẹ.

Bảng kiểm nhanh trước khi đặt làm lò

  • Vật liệu từng bộ phận có ghi rõ là inox 304 hay không.
  • Độ dày thân, mái, khay và khung có được tách riêng hay chỉ ghi chung chung.
  • Khung có đủ cột, thanh giằng và khung bao cửa không.
  • Cửa mở về phía nào, kích thước thông thủy bao nhiêu.
  • Vỉ có gối đỡ, tháo vệ sinh được và dùng dây đủ cứng không.
  • Tro đi về đâu, khay rút theo hướng nào.
  • Khe gió và đường thoát khí có nằm đúng luồng không.
  • Mái có thoát nước, cổ khói có bị chụp quá kín không.
  • Chân hoặc bánh xe có phù hợp nền đặt và tổng khối lượng không.
  • Các mép cắt, mối hàn và góc thao tác có được hoàn thiện an toàn không.

Nên chọn cấu tạo nào cho từng nhu cầu?

Nhu cầu gia đình, lượng sử dụng vừa phải và cần cất gọn có thể tham khảo lò gia đình 26,5 × 26,5 × 46 cm. Khi cần khoang rộng hơn, thân dày hơn và khối lượng ổn định hơn, xem mẫu gia đình 40 × 40 cm.

Nhà thờ họ, đình chùa và khu tưởng niệm nên bắt đầu từ mặt bằng đặt lò, lượng sử dụng, hướng cửa, hướng lấy tro và yêu cầu di chuyển. Xem thêm các phương án lò hóa vàng kích thước lớn và quy trình đặt làm theo công trình trước khi chốt bản vẽ.

Bật Mạnh nhận gia công lò hóa vàng inox 304 tại Hưng Yên. Anh/chị có thể gửi kích thước khu vực đặt, ảnh hiện trạng và nhu cầu sử dụng qua Zalo 0985 534 136 để được tư vấn cấu tạo phù hợp.

Gọi ngay 0985534136